Dinh dưỡng trong mùa Covid 19

Ba điểm quan trọng nhất về mặt dinh dưỡng trong mùa dịch CoVid-19 này là:  Thực hiện dinh dưỡng hợp lý để tăng cường hệ miễn dịch cho cơ thể.  Uống đủ nước  Đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm

1. Thực hiện dinh dưỡng hợp lý

  • Nên ăn đầy đủ các nhóm thực phẩm. Chế độ ăn cân đối, đủ nhu cầu năng lượng, đủ chất đạm (từ thực phẩm động vật như các loại cá, thịt gà, thịt bò, trứng, sữa...và từ thực vật như đậu, đỗ các loại) vì đây là nguyên liệu quan trọng để tạo nên các kháng thể..
  • Cung cấp đủ các vitamin và khoáng chất cần thiết, như vitamin A; C; D; E; Sắt; Kẽm; Selen, vì đây là những chất quan trọng góp phần tăng cường hệ miễn dịch cho cơ thể.

+ Vitamin A và Beta-caroten: vitamin A đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì sự toàn vẹn của niêm mạc đường hô hấp và đường tiêu hóa. Việc sản xuất các kháng thể trên bề mặt niêm mạc có tác dụng lớn trong việc chống lại sự tấn công của virus gây bệnh.

Các thực phẩm giàu vitamin A gồm: gan động vật, lòng đỏ trứng. Các loại củ quả có màu vàng/màu đỏ như cà rốt, khoai lang, bí ngô, đu đủ, và các loại rau màu xanh đậm như rau ngót, rau cải ngọt, rau bí, rau susu, rau muống chứa nhiều Beta-caroten giúp tăng cường sức đề kháng tốt.

Vitamin C: giúp tăng cường hệ miễn dịch thông qua hỗ trợ sản xuất interferon.  Đây là chất dinh dưỡng giúp ức chế sự tổng hợp của virus mới, từ đó có tác dụng chống lại virus xâm nhập. Nguồn thực phẩm giàu vitamin C đến từ trái cây và rau tươi như: cam, quýt, bưởi, nho, cà chua, súp lơ, củ cải, ớt chuông…

Vitamin E: làm tăng đáng kể khả năng miễn dịch, giúp cơ thể đề kháng tốt hơn với các tác nhân gây bệnh. Trong cơ thể, vitamin E tham gia chuyển hóa của các tế bào, bảo vệ màng tế bào khỏi bị ôxy hóa. Thực phẩm giàu vitamin E chủ yếu có nguồn gốc thực vật như dầu đậu nành, dầu hướng dương, dầu ô liu, các loại hạt và các loại rau có lá màu xanh đậm.

Vitamin D: là một vitamin tan trong chất béo, có liên quan đến các chức năng khác nhau của hệ thống miễn dịch, tiêu hóa, tuần hoàn và thần kinh. Nguồn chính của Vitamin D là tổng hợp ở da dưới ảnh hưởng của bức xạ tia cực tím mặt trời B (UV-B) chiếm 80-90% và khoảng 10-20% do chế độ ăn uống, do đó, mỗi ngày cần tắm nắng từ 15-30 phút, tăng cường sử dụng các thực phẩm giàu vitamin D như gan cá, lòng đỏ trứng, cá, hải sản… cho bữa ăn hàng ngày.

Selen: tuy chỉ là một khoáng chất vi lượng nhưng lại là một chất chống oxy hóa mạnh. Ăn đủ lượng selen sẽ giúp cơ thể tăng cường khả năng chống nhiễm trùng. Các loại thực phẩm như nếp cẩm, gạo đỏ ở miền Trung, lúa mạch, cá, tôm, rong biển… là nguồn cung cấp selen quan trọng.

Sắt và Kẽm: Sắt và kẽm giúp duy trì hoạt động bình thường của hệ thống miễn dịch. Các loại động vật có vỏ và hải sản như: hàu, cua, nhuyễn thể... là nguồn cung cấp kẽm vô cùng phong phú. Thịt động vật rất giàu sắt, cơ thể có thể dễ dàng hấp thụ.

  • Cần ăn đầy đủ chất béo (dầu, mỡ) để giúp cơ thể hấp thu tốt các vitamin tan trong chất béo mới góp phần tăng sức đề kháng được.
  • Tăng cường sử dụng một số thực phẩm/gia vị chứa các hoạt chất đặc biệt giúp tăng cường miễn dịch như: tỏi, hành, nghệ, sả, nấm, tảo biển… giúp kích thích hệ thống miễn dịch thông qua kích hoạt các cytokin, hoạt hóa đại thực bào để thực hiện chức năng miễn dịch. Ngoài ra, nhóm thực phẩm chứa flavonoid cũng đóng vai trò quan trọng giúp tăng khả năng chống oxy hóa và tăng cường miễn dịch của cơ thể. Các thực phẩm giàu flavonoid như: các loại rau gia vị, súp lơ xanh, cải xanh, táo, trà xanh…
  • Nếu khẩu phần ăn không đủ các chất dinh dưỡng nói trên, có thể bổ sung bằng việc uống thêm các viên đa vi chất có chứa sắt, kẽm, selen, vitamin A, C, D, E…

2. Uống nước đúng cách

  • Cơ thể hàng ngày cần khoảng 2 - 2,5 lít nước, trong đó 2/3 lượng nước do đồ uống cung cấp, phần còn lại do thực phẩm khác cung cấp. Nhu cầu cụ thể như sau:

Nhóm tuổi và cân nặng

Nhu cầu nước/dịch (ml/kg/ngày)

Trẻ em 1 – 10 kg.

  1. ml/kg/ngày

Trẻ em 11 – 20 kg.

1.000 ml + 50 ml/kg cho mỗi 10kg cân nặng tăng thêm

Từ 21 kg trở lên.

1.500 ml + 20 ml/kg cho mỗi 20kg cân nặng tăng thêm

Vị thành niên (10 – 18 tuổi)

40

Người trưởng thành

35 ml/kg/ngày

  • Không được để miệng và cổ họng khô. Uống chậm, uống từng ngụm nhỏ và chia đều trong ngày ngay cả khi không khát.
  • Cần uống nước sạch, nước đã đun sôi, uống khi còn ấm
  • Không uống nước bị đun đi đun lại nhiều lần
  • Không nên uống nước ngọt thay cho nước lọc. 
  • Hạn chế những đồ uống chứa cồn, trà, cà phê vì có tác dụng lợi tiểu nên làm tăng tốc độ mất nước qua thận.

3. Đảm bảo an toàn thực phẩm                    

3.1. Khi đi mua thực phẩm

  • Sử dụng găng tay, khẩu trang khi đi mua thực phẩm
  • Không sử dụng thực phẩm bị ôi, hỏng
  • Tránh xa khu vực chứa chất thải và nước thải trong chợ
  • Tuyệt đối không tiếp xúc, sử dụng thịt động vật chết do bị bệnh vì đây là những nguồn gây bệnh nguy hiểm.
  • Rửa tay sạch bằng xà phòng hoặc các dung dịch sát khuẩn có cồn ngay sau khi tiếp xúc với gia súc, gia cầm và các loại thịt sống để tránh mang mầm bệnh về nhà.

3.2. Chế biến thực phẩm tại nhà

  • Sử dụng tạp dề, găng tay, khẩu trang khi chế biến các sản phẩm thịt, trứng gia cầm.
  • Sử dụng dao và thớt riêng khi nấu ăn để tránh nhiễm chéo từ thực phẩm sống vào đồ ăn chín.
  • Rửa tay bằng xà phòng và nước sạch để loại bỏ các mầm bệnh sau khi tiếp xúc với thực phẩm sống hoặc trước khi tiếp xúc với thực phẩm chín.
  • Nấu chín các loại thịt, trứng gia cầm trước khi ăn để đảm bảo tiêu diệt các mầm bệnh.

3.3. Ăn uống đảm bảo vệ sinh

-  Luôn ăn chín, uống sôi để hạn chế nguy cơ lây bệnh qua thực phẩm

-  Không sử dụng đũa, thìa cá nhân để lấy các món ăn dùng chung nhằm hạn chế nguy cơ lây nhiễm virus, vi khuẩn qua đường ăn uống.

-  Trên bàn ăn, phải có thìa/muỗng/đũa để lấy thức ăn vào bát riêng, sau đó mới sử dụng thìa/muỗng/đũa cá nhân để thưởng thức món ăn của mình. 

-  Không uống chung ly nước hoặc đồ đựng các loại thức uống với người khác.

TS.BS. Phạm Hoàng Hưng

TS.BS. Vũ Thị Bắc Hà